- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Truong Minh B- Nguyen Van Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 21 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 867/2026/TLST-DS ngày 10/7/2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành vể việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Minh B, sinh năm 1958 Nơi đăng ký thường trú: khóm V, xã V, An Giang. Địa chỉ hiện tại: khu vực B, phường C, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970 Địa chỉ: C khu vực P (nay là khu vực P), phường H, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Trương Minh B số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Ông Trương Minh B là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn. Ông Nguyễn Văn T phải nộp 500.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV3-CT; - TAND TPCT; - Phòng THADS KV3-CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Diễm |