- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc T - Nguyễn Đăng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc T và anh Nguyễn Đăng H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 07 ngày 23/02/2021 của UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1988; Địa chỉ: 031/ANH, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng H, sinh năm 1983; Địa chỉ: 354/AL, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc T và anh Nguyễn Đăng H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 07 ngày 23/02/2021 của UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Trần Thị Ngọc T tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001277 ngày 26/12/2022 và 4.400.000đ (Bốn triệu, bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004266 ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Sau khi khấu trừ hoàn lại cho chị T 4.550.000đ (Bốn triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Linh |