vanban.org

Quyết định 208/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Ngô Thị Phương N. Về con: Anh Lê Văn Q và chị Ngô Thị Phương N xác định vợ chồng có 02 con chung là Lê Kim Ngọc A sinh ngày 25/05/2017 và Lê Bảo A, sinh ngày 27/03/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 208/2022/QĐST-HNGĐ
H, ngày 20 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 199/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Văn Q, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, Thanh Hóa.

Chị Ngô Thị Phương N, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Lê Văn Q và chị Ngô Thị Phương N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 05/01/2016. Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm sống nên hai vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi vã, cuộc sống cứ như vậy trong thời gian dài. Mặc dù cả hai vợ chồng đều cố gắng thay đổi để hàn gắn tình cảm nhưng không được, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2022 cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay cả hai đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất thuận tình ly hôn đề nghị Tòa án nhân dân huyện H ghi nhận. Do đó cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.

. Về con: Anh Lê Văn Q và chị Ngô Thị Phương N xác định vợ chồng có 02 con chung là Lê Kim Ngọc A sinh ngày 25/05/2017 và Lê Bảo A, sinh ngày 27/03/2020.

Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cả hai cháu Lê Kim Ngọc A và Lê Bảo A cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Q có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản, công nợ: Anh Lê Văn Q và chị Ngô Thị Phương N xác định vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Văn Q và chị Ngô Thị Phương N mỗi bên chịu trách nhiệm nộp 50% lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.

.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Q và chị Ngô Thị Phương N.

- Về con: Anh Lê Văn Q và chị Ngô Thị Phương N xác định vợ chồng có 02 con chung là Lê Kim Ngọc A sinh ngày 25/05/2017 và Lê Bảo A, sinh ngày 27/03/2020.

Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cả hai cháu Lê Kim Ngọc A và Lê Bảo A cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Q có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn Q và chị Ngô Thị Phương N xác định vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn Q và chị Ngô Thị Phương N mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Q, chị N đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0008967 ngày 31/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh Q, chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ