- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 208/2019/QĐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 83/2019/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1986. Địa chỉ: A Hoàng Hoa Thám, Phường 6, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1984. Địa chỉ: A Hoàng Hoa Thám, Phường 6, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng A và ông Nguyễn Tiến Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có nên bà A và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có nên bà A và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên bà A và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí: Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Hoàng A và ông Nguyễn Tiến Đ thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà A và ông Đ đã nộp theo biên lai thu số 0020122 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; bà A và ông Đ đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm. Kể từ ngày 12/02/2019, Giấy chứng nhận kết hôn số 163/2016 ngày 13/10/2016 do Ủy ban nhân dân phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội cấp cho bà Nguyễn Hoàng A và ông Nguyễn Tiến Đ không còn giá trị pháp lý. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh - UBND phường Ô Chợ Dừa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP… | THẨM PHÁN Lê Phú Hạnh |