vanban.org

Quyết định 208/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều L và anh Đỗ Thanh

H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 07/5/2004 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều L và anh Đỗ Thanh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2019/QĐST-HNGĐ B, ngày 18 tháng 6 năm 2019

Số: 208/2019/QĐST-HNGĐ B, ngày 18 tháng 6 năm 2019

HUYỆN B - TỈNH B Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 221/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Họ tên ĐKTT: Trần Thị Kiều L, sinh năm 1986. Họ tên thường dùng: Trần Thị Lý Kiều L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh B. 2. Bị đơn: Anh Đỗ Thanh H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều L và anh Đỗ Thanh H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 07/5/2004 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Về con chung: Cháu Đỗ Văn P, sinh ngày 27/10/2007 và cháu Đỗ Phú Q

sinh, ngày 27/7/2011. Chị Trần Thị Kiều L có quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Đỗ Văn P, sinh ngày 27/10/2007 và cháu Đỗ Phú Q, sinh ngày 27/7/2011 (phù hợp với nguyện vọng muốn sống với mẹ của 02 cháu P và Q tại biên bản lấy ý kiến con chung ngày 10/6/2019). Ghi nhận chị L tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đỗ Thanh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. - Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết. - Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Trần Thị Kiều L đồng ý nộp. Số tiền án phí chị L phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001983 ngày 10/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. Chị L được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ