vanban.org

Quyết định 208/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Phạm Vũ Diệu L, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2017 cho chị Vũ Thị M trực tiếp nuôi dưỡng; anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng) kể từ tháng 10 năm 2018 đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn T - M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2018/QĐST-HNGĐHải An, ngày 04 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 250/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Văn T; cư trú tại: Đội 8, thôn X, xã B, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Chị Vũ Thị M; cư trú tại: Tổ dân phố số L, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Bạch Đằng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng vào ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hôn nhân hợp pháp. Tại phiên hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng, anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị M thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận giao con chung là Phạm Vũ Diệu L, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2017 cho chị Vũ Thị M trực tiếp nuôi dưỡng; anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng) kể từ tháng 10 năm 2018 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về vấn đề tài sản chung, anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị M xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Phạm Vũ Diệu L, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2017 cho chị Vũ Thị M trực tiếp nuôi dưỡng; anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng) kể từ tháng 10 năm 2018 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị M cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh T phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T và chị Vũ Thị M xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn T phải nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Anh T đã nộp 150.000 đồng - tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai số 0016614 ngày 26 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Anh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Chị Vũ Thị M phải nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Chị M đã nộp 150.000 đồng - tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai số 0016615 ngày 26 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Chị M đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ