- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H xin ly hôn anh Cao Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Cao Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2017/QĐST - HNGĐ | Chí Linh, ngày 22 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 320/2016/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2016, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982 Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã A, thị xã C, tỉnh Hải Dương Nơi ở: Thôn T, xã Đ, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Bị đơn:
Anh Cao Văn T, sinh năm 1980 Trú quán: Thôn B, xã A, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Cao Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Cao Thị T, sinh ngày 03/01/2001 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng vào ngày 20 hàng tháng, kể từ tháng 10/2017 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự, kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp cả 100.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và có nghĩa vụ nộp 100.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2014/0000514 ngày 14/10/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Chị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự 2008, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi thành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 và điểm 4, điểm 5 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Chí Linh; - Chi cục THADS thị xã Chí Linh; - UBND xã A, thị xã Chí Linh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lâm |