- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm: 1974 Địa chỉ: Số nhà 19 lô A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 208/2017/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 05 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 297/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị S, sinh năm: 1974 Địa chỉ: Số nhà 19 lô A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Châu Văn P, sinh năm: 1973 Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm: 1974 Địa chỉ: Số nhà 19 lô A, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp. Anh Châu Văn P, sinh năm: 1973 Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Châu Văn P thống nhất thuận tình ly hôn với nhau;
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Châu Văn P thống nhất thỏa thuận như sau: Con chung Châu Thanh H, sinh ngày: 18/11/1996 đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung tên Châu Thanh Q, sinh ngày: 18/11/2002 cho chị S tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi và theo nguyện vọng của cháu Q cũng muốn sống chung với chị S. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con do chị S không có yêu cầu. Anh Châu Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có và không có ai nợ lại anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Hai bên thống nhất thỏa thuận như sau: + Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền chị S đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số BO/2014 00692 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, chị S được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Anh Châu Văn P không phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Thanh Bình; - CCTHADSH. Thanh Bình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã C huyện D, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Trịnh Thanh Thúy |