vanban.org

Quyết định 208/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hùng T và chị Nguyễn Thị Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh T, chị Y xác định có 02 con chung là cháu Vũ Thị Huyền T, sinh ngày 29/11/2011, cháu Vũ Ngọc A, sinh ngày 16/02/2014 và thống nhất giao cả hai con chung cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu T, cháu Ngọc A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Hùng T - Nguyễn Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hùng T và chị Nguyễn Thị Y.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM THÀNH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2017/QĐST-HNGĐKim Thành, ngày 15 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 250/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Hùng T, sinh năm 1988; nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn T, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương; nơi ở hiện nay: Đội A, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1989; địa chỉ: Đội A, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hùng T và chị Nguyễn Thị Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh T, chị Y xác định có 02 con chung là cháu Vũ Thị Huyền T, sinh ngày 29/11/2011, cháu Vũ Ngọc A, sinh ngày 16/02/2014 và thống nhất giao cả hai con chung cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu T, cháu Ngọc A trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Y tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung: Anh T và chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0000645 ngày 02/11/2017; còn lại 150.000 đồng, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương trả lại anh T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ