- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Phương T - Lê Phong Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Phương T và ông Lê Phong Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá:208/2017/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA T
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Phƣơng T, sinh năm 1966 Ñòa chæ: Ấp 1 , xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Lê Phong Q, sinh năm 1964 Ñòa chæ: Ấp 1 , xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc T tình ly hôn và thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Phương T và ông Lê Phong Q. 2. Công nhận sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Phương T và ông Lê Phong Q T tình ly hôn.
- Veà con chung: Bà Phạm Thị Phương T được nuôi con chung tên Lê Phạm An T, sinh ngày 01/6/2001. Sự thỏa Thuận này cũng phù hợp với nguyện vọng của hai cháu T. Ghi nhận sự tự nguyện bà T nuôi con chung không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con. Ông Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa T, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Có nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Bình Đại số tiền 30.000.000 đồng, nhưng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Bình Đại không có đơn yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị Phương T töï nguyeän chịu 150.000 ñồng (Một traêm năm mươi ngaøn ñoàng), nhưng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí bà T đã nộp 300.000ñ (Ba traêm ngaøn ñoàng) theo bieân lai thu số 0005622 ngaøy 17 thaùng 5 naêm 2017 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi. Vậy bà Phạm Thị Phương T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre; - VKSND huyeän Bình Ñaïi; - Chi cục THADS huyeän Bình Ñaïi; - UBND xã Bình Thới; - Caùc ñöông söï; - Löu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Hƣơng |