- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 – ĐỒNG NAI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 207/2026/QĐST-HNGĐ
Đồng Nai, ngày 23 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 750/2026/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Trần Văn L, sinh năm 1990, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 29/9/2022. Địa chỉ: ấp B, phường T, thành phố Đ.
2/ Chị Phan Thị Thu H, sinh năm 1997, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 09/3/2022. Địa chỉ: số A, tổ F, ấp H, phường D, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn L và chị Phan Thị Thu H đều thống nhất vợ chồng tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H1, huyện T, tỉnh Đồng Nai (Nay là phường D, thành phố Đ) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 135 vào ngày 16/12/2023. Trước khi kết hôn chưa ai có vợ, có chồng. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, luôn bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung nên vợ chồng đã sống ly thân được hơn một năm. Tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên anh Trần Văn L và chị Phan Thị Thu H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Hữu T, sinh ngày 16/5/2024. Khi ly hôn, các bên thỏa thuận giao cháu Hữu T cho chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Đồng thời, anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/tháng).
Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: anh Trần Văn L và chị Phan Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn L và chị Phan Thị Thu H.
- Về con chung: Giao cháu Trần Hữu T, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2024 cho chị Phan Thị Thu H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đồng thời, anh Trần Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/tháng).
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, anh Trần Văn L được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, anh Trần Văn L, chị Phan Thị Thu H được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Văn L và chị Phan Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh L, chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003866 ngày 09/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ. Anh L và chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4 – Đồng Nai; - THADS thành phố Đồng Nai.; - UBND phường Dầu Giây, thành phố Đồng Nai (Số 135/2023); - Các đương sự; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Đồng Thị Hương |