vanban.org

Quyết định 207/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2013, quyển số 01/2013 do UBND xã Y, huyện Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn C - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------
Số 207/2026/QĐST-HNGĐ
TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025);

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84,

Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025);

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 454/2026/TLST-

VHNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Văn C, sinh năm 1987;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Y, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn.

Địa chỉ hiện tại: Khu phố M, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật

tự xã hội cấp ngày 11/08/2022.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1987;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Y, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn.

Địa chỉ hiện tại: Khu phố M, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục C1 cấp ngày 11/08/2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản

hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2013, quyển số 01/2013 do UBND xã Y, huyện

C, tỉnh Lạng Sơn (nay là UBND phường Đ, tỉnh Lạng Sơn) cấp vào ngày 15/11/2013 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông C và bà T xác định ông bà có 01 con chung là Hoàng Thị

Bảo K (nữ), sinh ngày 06/01/2015. Ông C và bà T thỏa thuận giao trẻ K cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ K mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01/8/2026 cho đến khi trẻ Kim thành N.

Nếu ông C chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông C còn phải chịu lãi

theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông C có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn

cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông C và bà T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

- Về vấn đề khác (nợ chung): Ông C và bà T xác nhận không có nên không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hoàng Văn C và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000

đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà ông C và bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0040142 ngày 25/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông C và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ