vanban.org

Quyết định 207/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trương Văn T. -Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Trương Công A, sinh năm 1994, Trương Văn T1, sinh năm 1998.

Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị H chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp là 300.000đ. Theo biên lai thu số 0001669 ngày 09/3/2026 của Thi hành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Trương Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trương Văn T. -Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Trương Công A, sinh năm 1994, Trương Văn T1, sinh năm 1998.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2026/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 30 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HOÁ

Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 254/2026/TLST-HNGĐ ngày 09/3/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1.Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1973 2.Anh Trương Văn T, sinh năm 1973 Cùng nơi thường trú: SN 04/29 đường Q, phường H, tỉnh Thanh Hoá

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 3 năm 2026, các đương sự xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Nguyễn Thị H và anh Trương Văn T không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, anh chị đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung việc dân sự. Nội dung thoả thuận cụ thể như sau: [1]Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trương Văn T thoả thuận đề nghị Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. [2]Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Trương Công A, sinh năm 1994, Trương Văn T1, sinh năm 1998. Hiện nay các cháu đã thành niên, anh chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh chị thoả thuận chị Hương chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật; Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trương Văn T. -Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Trương Công A, sinh năm 1994, Trương Văn T1, sinh năm 1998. Hiện nay các cháu đã thành niên, anh chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị H chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp là 300.000đ. Theo biên lai thu số 0001669 ngày 09/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Chị Hương đã nộp đủ tiền lệ phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ