vanban.org

Quyết định 207/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số465/2025/TLST-DSngày31tháng 10năm2025 về việc “Tranh chấp yêu cầu chia thừa kế”giữa:

!Nguyên!đơn:Ông Võ Thanh T, sinh năm: 1980! Địa chỉ: Ấp A, xã Vĩnh Thuận D, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp yêu cầu chia thừa kế T-S"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số465/2025/TLST-DSngày31tháng 10năm2025 về việc “Tranh chấp yêu cầu chia thừa kế”giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:207/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấyngười khởi kiệnông Võ Thanh Tcó văn bản đãrút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c, khoản 1 điều 217 Bộ Luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số465/2025/TLST-DSngày31tháng 10năm2025 về việc “Tranh chấp yêu cầu chia thừa kế”giữa:

-!Nguyên!đơn:Ông Võ Thanh T, sinh năm: 1980!

Địa chỉ: Ấp A, xã Vĩnh Thuận D, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn:

1/ Bà Hồ Thị Diễm T2; sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ liên hệ: Số A

2/ Bà Lê Thị Thu T3; sinh năm: 1979

3/ Ông Phạm Ngọc T4; sinh năm: 1980

4/ Bà Lê Thị Ngọc T5; sinh năm: 1995

5/ Bà Trần Hồng T6; sinh năm: 1998

Cùng địa chỉ: A

-!Bị!đơn:!

1. Ông Lê Ngọc S, sinh năm: 1964

2. Ông Lê Ngọc E; sinh năm: 1970 !

Cùng địa chỉ: Ấp H, xã H, thành phố Cần Thơ.

-!Người!có!quyền!lợi!và!nghĩa!vụ!liên!quan:!

1. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: Phòng giao dịch xã Hòa An, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Ông Thanh T – Giám đốc chi nhánh

2. Bà Trần Thị T7; sinh năm: 1939

3. Bà Lê Thị Ngọc N8; sinh năm: 1961

4. Bà Lê Thị Thu H9; sinh năm: 1957

5. Bà Lê Thanh T10; sinh năm: 1976

6. Ông Lê Duy T22; sinh năm: 2006

7. Ông Võ Thanh T10; sinh năm: 2008

8. Bà Phan Thị Ngọc T13; sinh năm: 1969

Cùng địa chỉ: Ấp H, xã H, thành phố Cần Thơ.

9. Bà Võ Thị Thu T14 (Võ Thị Thanh T14); sinh năm: 1977

Địa chỉ: AA

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

-!Về!nội!dung: Người khởi kiện được quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định pháp luật.

-! Về!án! phí:Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007521 ngày 27 tháng 10 năm 2025 và số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00013265 ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 – Cần Thơ.

-! Về! chi! phí! tố! tụng:Nguyên đơn ông Võ Thanh T phải chịu tổng chi phí nguyên đơn yêu cầu xem xét, thẩm định tại chỗ 05 lần là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng), chi phí chứng thư là 30.737.000 đồng (Ba mươi triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn đồng), mảnh trích đo là 8.966.000 đồng (Tám triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) và chi phí trích lụchồ sơ cấp các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự cấp Giấy chứng nhận kèm hồ sơ trích lụcqua nhiều lần nhiều giai đoạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bị đơn ông Lê Ngọc S bị đơn ông Lê Ngọc E, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị T là 3.300.000 đồng (Ba triệu ba trăm nghìn đồng). Tổng số tiền nguyên đơn phải chịu là 43.603.000 đồng (Bốn mươi ba triệu sáu trăm lẻ ba nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng), nguyên đơn được nhận lại 11.217.000 đồng (Mười một triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng).

3.Đương sựcó quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./. *Nơi nhận:

Cỡ chữ