- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Mai Xuân Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 207/2024/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 29 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2024/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H - Sinh năm 1988 + Địa chỉ: khối phố H Q Đ, phường Đ D, thị xã Đ B, tỉnh Q N.
- Bị đơn: Ông Mai Xuân Ph - Sinh năm 1989 + Địa chỉ: khối phố Ng V, phường Đ Ng, thị xã Đ B, tỉnh Q N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Mai Xuân Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Mai Xuân Ph thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Mai Xuân H, sinh ngày 28/02/2008 và Mai Thị Bích Th, sinh ngày 14/02/2010. Giao con Mai Xuân H cho ông Mai Xuân Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con Mai Thị Bích Thảo cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên tự lực nuôi con chung. Ông Mai Xuân Ph và bà Trần Thị H được quyền thăm nom con chung theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết 3. Về án phí: Bà Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0014679 ngày 20/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả cho bà Trần Thị H tiền chênh lệch án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thị xã Điện Bàn; - CCTHADS thị xã Điện Bàn; - Các đương sự; - UBND phường An Hải Tây, quận Sơn Trà TP Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lộc |