vanban.org

Quyết định 207/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Cẩm D và ông Lê Thanh Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Cẩm D và ông Lê Thanh Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Cẩm D và ông Lê Thanh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ H
Số: 207/2023/QĐST-HNGĐ
T, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1023/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Cẩm D, sinh năm: 1983

Địa chỉ: 22/44 L, phường I, quận T, Thành phố H.

Bị đơn: Ông Lê Thanh Đ, sinh năm: 1970

Địa chỉ: 22/44 L, phường I, quận T, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 14 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Cẩm D và ông Lê Thanh Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Cẩm D và ông Lê Thanh Đ thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Thị Cẩm D và ông Lê Thanh Đ theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 09/P.08 Quyển số 01/2005 ngày 25/01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường 8, quận B, Thành phố H cấp chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận quá trình chung sống có 03 con chung tên Lê Đặng Hoài T, sinh ngày 07/9/2006; Lê Đặng Hoài N, sinh ngày 27/8/2009; Lê Đặng Thanh U, sinh ngày 06/5/2014. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao 03 trẻ cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng; bà D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho 01 trẻ, tổng cộng 6.000.000 đồng cho 03 trẻ, thi hành ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các trẻ lần lượt tròn 18 tuổi.

Trong trường hợp ông Đ không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Bà D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông Đ cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở một trong hai bên trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp bà D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Đ, nếu bà D không thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh do chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

-Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

- Về án phí hôn nhân gia đình: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng do bà D tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà D đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0036319 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ