vanban.org

Quyết định 207/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thu C.

Tuyên bố bà Nguyễn Thị Tuyết P, sinh năm 1965; nơi cư trú cuối cùng: cư xá P, Phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho bà Nguyễn Thị Thu C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thu C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2023/QĐST- DSQuận 6, ngày 12 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Hồ Thị Minh Châu

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Linh – Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 92/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 27/2023/QĐMPHST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thu C, sinh năm 1956; địa chỉ: cư xá P, Phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1947; địa chỉ 507C đường HĐ, Phường D, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Nguyễn Thị Bạch Y, sinh năm 1951; địa chỉ: 14C lầu 3 đường NT, Phường 14, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Bà Nguyễn Thị Thu D, sinh năm 1953; địa chỉ 509C đường HĐ, Phường D, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

4/ Ông Nguyễn Phúc Đ, sinh năm 1966; địa chỉ: cư xá P, Phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

5/ Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1972; địa chỉ: cư xá P, Phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu, bản tự khai và tại phiên họp, người yêu cầu là bà Nguyễn Thị Thu C trình bày: bà C là chị ruột của bà Nguyễn Thị Tuyết P (bà P không có chồng, con); cha, mẹ của bà C và bà P là ông Nguyễn Văn B (đã chết) và bà Nguyễn Thị T (đã chết); ông B và bà T có tất cả 11 người con gồm: Bà Nguyễn Thị Bạch T, bà Nguyễn Thị Bạch Y, bà Nguyễn Thị Thu C, bà Nguyễn Thị Thu D, ông Nguyễn Phúc Đ, bà Nguyễn Thị Tuyết N, bà Nguyễn Thị Tuyết P, ông Nguyễn Xuân M (đã chết), bà Nguyễn Thị Tuyết L (đã chết), ông Nguyễn Anh T ( đã chết), bà Nguyễn Thị Thu V (đã chết).

Bà Nguyễn Thị Tuyết P sống tại cư xá P, Phường B, Quận H. Năm 2017, bà P bỏ nhà đi đâu không rõ, gia đình đã thông báo tìm kiếm nhưng không có tin tức của bà P.

Nay bà Nguyễn Thị Thu C yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Tuyết P, sinh năm 1965; nơi cư trú cuối cùng: cư xá P, Phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh, mất tích để bà và gia đình bổ túc hồ sơ về thủ tục hành chính.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Bạch Y trình bày tại phiên họp: Bà xác nhận lời trình bày của bà Thu C là đúng và đồng ý với yêu cầu của bà Thu C về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Tuyết P mất tích.

Bà Nguyễn Thị Bạch T, bà Nguyễn Thị Thu D, ông Nguyễn Phúc Đ, bà Nguyễn Thị Tuyết N, có đơn xin vắng mặt và có bản tự khai trình bày: Bà Nguyễn Thị Tuyết P là con của ông Nguyễn Văn B (đã chết) và bà Nguyễn Thị T (đã chết); năm 2017, bà P bỏ nhà đi cho đến nay, gia đình có tìm kiếm nhưng không liên lạc được, cũng không có tin tức gì. Thống nhất với yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thu C về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị Tuyết P mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

Căn cứ Trích lục khai sinh số 000210/TLKS-BS ngày 13/2/2017 do UBND quận B cấp và Trích lục khai sinh số 354/TLKS-BS ngày 26/02/2016 do Ủy ban nhân dân quận B cấp thì bà Nguyễn Thị Thu C và bà Nguyễn Thị Tuyết P đều là con của Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị T. Như vậy, bà C có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Tuyết P mất tích theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự 2015.

Theo xác nhận của Công an Phường B, Quận H ngày 04/4/2023 thì “ bà Nguyễn Thị Tuyết P, sinh năm 1965, thường trú tại địa chỉ cư xá P, Phường B, Quận H. Hiện không rõ công dân ở đâu, làm gì. Vắng mặt từ năm 2017 đến nay”.

Tòa án nhân dân Quận 6 đã ra quyết định số 04/2023/QĐ-TBTK ngày 25/5/2023 Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà Nguyễn Thị Tuyết P và có công văn số 354/TAQ6 ngày 25/5/2023 yêu cầu Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Cổng thông tin điện tử Thành phố Hồ Chí Minh - UBND Thành phố Hồ Chí Minh, đăng thông báo tìm kiếm tin tức của bà Nguyễn Thị Tuyết P; Thông báo tìm kiếm bà Nguyễn Thị Tuyết P được đăng trên báo Lao Động 03 số liên tiếp (120, 121, 122) vào các ngày 27/5, 29/5 và 30/5 năm 2023; đăng tin trên sóng phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam trong 03 ngày từ 29/5/2023 đến 31/5/2023 nhưng đến nay đã quá 04 tháng vẫn không có tin tức gì về bà Nguyễn Thị Tuyết P.

Như vậy, bà Nguyễn Thị Tuyết P đã đi biệt tích 02 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống hay đã chết. Đồng thời theo lời trình bày của người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xác đị nh bà Nguyễn Thị Tuyết P đã đi biệt tích từ năm 2017 đến nay không có nhận được tin tức gì của bà P nên theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự 2015, Toà án nhân dân Quận 6 có đủ cơ sở tuyên bố bà Nguyễn Thị Tuyết P mất tích theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thu C.

Về lệphígiảiquyếtviệc dânsự: Bà Nguyễn Thị Thu Cđược miễn lệphígiảiquyết việc dân sự do là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các Điều 367, 370, 371, 372, 385, 391, 393 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thu C.

- Tuyên bố bà Nguyễn Thị Tuyết P, sinh năm 1965; nơi cư trú cuối cùng: cư xá P, Phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh mất tích.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho bà Nguyễn Thị Thu C.

3. Các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp, được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ