- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị X và anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2023/QĐCNTTLH | Đông Triều, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị X và anh Đỗ Việt M;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị X.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Bùi Thị X. Nơi thường trú: khu H1, phường T, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Và anh Đỗ Việt M. Nơi thường trú: khu H1, phường T, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việcthuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giảingày 17 tháng 7 năm 2023có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị X và anh Đỗ Việt M cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Chị Bùi Thị X có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Đỗ Đức B, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2017 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Anh Đỗ Việt M có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con ĐỗViệt A, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2010 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Bùi Thị X và anh Đỗ Việt M không phải cấp dưỡng cho các con nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con mà không ai được cản trở. Anh M và chị X cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi các con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụccác con.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện KSND thị xã Đông Triều; - Chi cục THADSthị xã Đông Triều; - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn; (UBND phường T). - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Khắc Tuyn |