- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Đức T - Nguyễn Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 04 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: anh Bùi Đức T, sinh năm 1983. Đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 6, thôn Y, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1985. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: xóm 6, thôn Y, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Thanh H thuâ ̣n tinh ly hôn.̀ Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 32, quyển số 01 ngày 28/4/2010 của Ủ y ban nhân dân xã H, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Bùi Đức T và Nguyễn Thị Thanh H không còn giá tri ̣ pháp lý. 2.2. Về con chung: anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Thanh H xác nhận có 02 con chung là các cháu: Bùi Nhật M, sinh ngày 26/01/2011 và Bùi Nhật N, sinh ngày 04/11/2015. Sau khi ly hôn thỏa thuận giao cháu Bùi Nhật M cho anh Bùi Đức T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Bùi Nhật N cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có thỏa thuận khác. Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Thanh H đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Thanh H đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Thanh H xác nhận không có và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Bùi Đức T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n My Đữ ́ c theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0038874 ngày 15/4/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - UBND xã Hương Sơn (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đứ c Hiê ̣p |