- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Hiếu N và bà Nguyễn Thị Kim H (Giấy chứng nhận kết hôn số 45, Quyển số 01/99 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận 4,Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/7/1999).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hiếu N, sinh năm 1973
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1977
Cùng nơi cư trú: Đường Đ, Phường M, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Hiếu N và bà Nguyễn Thị Kim H (Giấy chứng nhận kết hôn số 45, Quyển số 01/99 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận 4,Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/7/1999).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Nguyễn Thị Kim H xác nhận có 02 (hai) con chung tên: Nguyễn Quang K, sinh ngày 20/7/2000 và Nguyễn Phương H, sinh ngày 29/5/2003. Các con chung tên Nguyễn Quang K và Nguyễn Phương H đã đủ 18 tuổi.
2.2. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Nguyễn Thị Kim H thỏa thuận tự giải quyết.
2.3. Về nghĩa vụ chung: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Nguyễn Thị Kim H xác nhận không có.
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Hiếu N tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Hiếu N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0008950 ngày 19/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông Nguyễn Hiếu N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lâm Thị Thu Lan |