- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2021/QĐST - HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 12 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 32, 33, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 275/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021 về việc: Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, gồm những người yêu cầu sau:
1. Anh Bùi Công D - sinh năm: 1991 Địa chỉ: Số Đ, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Nguyễn Thị T - sinh năm: 1995 ĐKHKTT: Số Đ, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn H, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 17 tháng 03 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự, nội dụng thỏa thuận cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Bùi Công D và chị Nguyễn Thị T kết hôn năm 2016, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do cách sống của hai người không hợp, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, từ tháng 8/2018 vợ chồng ly thân cho đến nay, không ai quan tâm trách nhiệm đến ai. Nay anh, chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt, yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình
1 ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Công D và chị Nguyễn Thị T.
Về con chung: Anh D và chị T có 01 con chung là cháu Bùi Mai P sinh ngày 01/11/2017. Ly hôn anh, chị thống nhất giao cháu Bùi Mai P cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D cấp dưỡng tiền nuôi con chung 01 tháng 1.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 trở đi cho đến khi cháu P thành niên.
Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận chị T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Công D và chị Nguyễn Thị T
- Về con chung: Anh D và chị T có 01 con chung cháu Bùi Mai P sinh ngày 01/11/2017. Giao cháu Bùi Mai P cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh D cấp dưỡng tiền nuôi con chung 01 tháng 1.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 trở đi cho đến khi cháu P thành niên..Anh D có quyền thăm nom con chung, không ai được ản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh D và chị T không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0012319 ngày 25/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị T đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
2 chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP T; - Chị cục THADS TP T; - UBND xã Q, TP S, tỉnh Thanh Hóa . - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền 3 |