- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2020/HNST ngày 04 tháng 03 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phan Văn T, sinh năm 1967
- Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1961.
Cùng địa chỉ thường trú: số 264/10/6/3 đường A, phường B, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ vợ chồng giữa ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ D được xác lập vào năm 1995, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình chung sống, ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ D phát sinh nhiều mâu thuẫn, ồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy tình cảm giữa ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ D đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ D là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Căn cứ các giấy khai sinh số 152, quyển số 01 ngày 09/11/1995 do UBND xã H, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long cấp cùng lời thừa nhận của hai bên; ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ D có 02 con chung, họ và tên: Phan Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 31/10/1995 (đã trưởng thành) và Phan Quốc T, sinh ngày 08/4/1997 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ D xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ D tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 01 tháng 01 năm 1995).
- Về quan hệ con chung: Các đương sự có 02 con chung, họ tên là Phan Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 31/10/1995 (đã trưởng thành) và Phan Quốc T, sinh ngày 08/4/1997 (đã trưởng thành).
- Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác định không có.
- Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác định không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số số AA/2018/0032309 ngày 04/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| - TAND Tp.HCM; - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (TK.Duyên). | THẨM PHÁNNơi nhận: Lê Thuần Phong |