- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hải - Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:207/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Văn H; nơi ĐKHKTT: Số 13 tầng 4 đường N, phường P, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 18/75/51 đường D, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng.
Bà Trần Thị T; nơi ĐKHKTT: Số 13 tầng 4 đường N, phường P, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 18/75/51 đường D, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thànhngày 16 tháng 6 năm 2020 các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T có hai con chung làNguyễn Thị Kim H, sinh ngày 03/5/198x và Nguyễn Thị T sinh ngày 11/7/199y. Hai con đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị T, sinh năm 1959 là người cao tuổi, theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bà Trần Thị T được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn H đã nộp đủ 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai số 0013754 ngày 28 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Trả lại cho bà Trần Thị T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp theo biên lai số 0013754 ngày 28 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - - UBND phường Phạm Hồng Thái, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 02/12/1986); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đào Thị Hƣơng |