vanban.org

Quyết định 207/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Phan Hoài T và bà Tràn Thị H đồng thuận ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Trọng Nghĩa(Nam), sinh ngày 06/11/2011 cả hai thống nhất giao cháu Nghĩa cho ông T nuôi dưỡng, bà Trần Thị H không cấp dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoài Trung và Trần Thị Hòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2019/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 27 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 618/2018/TLST – VHNGĐ ngày 05/10/2018 về vụ việc: “Thuận tình ly hôn” về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Phan Hoài T, sinh năm 1976

2/ Bà Trần Thị H, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: Số 190/15/14 đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản H giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 6 năm 2019, ông Phan Hoài T và bà Tràn Thị H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa ông Phan Hoài T và bà Tràn Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Phan Hoài T và bà Tràn Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Trọng Nghĩa (Nam), sinh ngày 06/11/2011 cả hai thống nhất giao cháu Nghĩa cho ông Phan Hoài T nuôi dưỡng, bà Trần Thị H không cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Hoài T và bà Tràn Thị H thỏa thuận nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của ông Phan Hoài T và bà Tràn Thị H về lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản H giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Phan Hoài T và bà Tràn Thị H đồng thuận ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Trọng Nghĩa(Nam), sinh ngày 06/11/2011 cả hai thống nhất giao cháu Nghĩa cho ông T nuôi dưỡng, bà Trần Thị H không cấp dưỡng.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Trần Thị H theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Nghĩa các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về lệ phí: Ông T và bà H mỗi người phải chịu 150.000đồng tiền lệ phí hôn nhân. Ông T tự nguyện nộp thay lệ phí cho bà H. Ông T đã tạm ứng 300.000đồng nên cấn trừ theo biên thu tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 001756 ngày 31/8/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Ninh Kiều.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ