- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn Cương ly hôn Lò Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 207/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lò Văn C - Sinh năm 1975. Địa chỉ: Đội 1, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Chị Lò Thị B - Sinh năm 1978. Địa chỉ: Đội 1, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lò Văn C và chị Lò Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về hôn nhân: Anh Lò Văn C và chị Lò Thị B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Lò Văn C và chị Lò Thị B có hai con chung là Lò Thị Q, sinh ngày 10/10/1997 và Lò Văn T, sinh ngày 27/02/2010. Cháu Q đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên anh C và chị B không đề nghị Tòa án giải quyết. Giao cháu T cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động ho c đến khi có thay đổi khác. Anh C và chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dư ng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ ho c cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ.
2.4. Về án phí: Anh Lò Văn C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003228 ngày 25/7/2019, anh C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã Th; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Ngọc |