vanban.org

Quyết định 207/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 18/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: 266-268 đường N, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người được ủy quyền: Bà Hà Thị V, sinh năm: 1980, chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro – Ngân hàng T – Chi nhánh Sông Hàn theo Giấy ủy quyền số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T- ông Nguyễn Ngân G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2019/QĐST-DSSơn Trà, ngày 18 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 159/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: 266-268 đường N, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người được ủy quyền: Bà Hà Thị V, sinh năm: 1980, chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro – Ngân hàng T – Chi nhánh Sông Hàn theo Giấy ủy quyền số: 3961/2018/GUQ-PL ngày 10/12/2018 của Ngân hàng T và Giấy ủy quyền số: 322/2019/GUQ-CNSH ngày 12/8/2019 của Ngân hàng T – Chi nhánh Sông Hàn.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngân G, sinh ngày: 08/12/1990. Địa chỉ: K07/09 đường N, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận nợ: Ông Nguyễn Ngân G có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T tổng số tiền tạm tính đến ngày 08/11/2019 là: 36.001.974 đồng. Trong đó nợ gốc: 28.303.943 đồng, lãi tạm tính đến ngày 08/11/2019 là: 7.698.031 đồng. Thời hạn và phương thức trả nợ: trả dần thành 10 đợt, cụ thể: + Đợt 1: Vào ngày 05/12/2019 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng). + Đợt 2: Vào ngày 05/01/2020 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng). + Đợt 3: Vào ngày 05/02/2020 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng). + Đợt 4: Vào ngày 05/3/2020 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng). + Đợt 5: Vào ngày 05/4/2020 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng). + Đợt 6: Vào ngày 05/5/2020 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng). + Đợt 7: Vào ngày 05/6/2020 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng). + Đợt 8: Vào ngày 05/7/2020 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng). + Đợt 9: Vào ngày 05/8/2020 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng). + Đợt 10: Vào ngày 05/9/2020 trả tất cả số tiền còn lại. Ông Nguyễn Ngân G có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 08/11/2019 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng được ký kết giữa ông Nguyễn Ngân G và Ngân hàng T vào ngày 20/11/2017. Trường hợp đến hạn trả nợ mà ông Nguyễn Ngân G không thực hiện nghĩa vụ theo đúng sự thỏa thuận như đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án.

- Án phí dân sự sợ thẩm: 900.049 đồng (Chín trăm ngàn không trăm bốn mươi chín đồng) các bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Ngân G phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 851.366 đồng (Tám trăm năm mươi mốt ngàn ba trăm sáu mươi sáu đồng) theo biên thu số 0008151 ngày 24/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ