- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hoàng Tùng - Mai Thủy Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thủy H và ông Lê Hoàng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐINH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 179/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
- Bà Mai Thủy H - Sinh năm 1987 - Địa chỉ: Đường L, phường B, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Lê Hoàng T - Sinh năm 1984 - Địa chỉ: Đường D, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thủy H và ông Lê Hoàng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thủy H và ông Lê Hoàng T thống nhất thuận thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Mai Thủy H và ông Lê Hoàng T xác định vợ chồng có 01 con chung là Lê Minh M - Sinh ngày 01/02/2012. Khi ly hôn, bà H và ông T thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Mai Thủy H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Minh M; ông Lê Hoàng T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Mai Thủy H có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Lê Hoàng T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Lê Hoàng T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả với lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Sau khi ly hôn, các bên đương sự vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Mai Thủy H và ông Lê Hoàng T xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Mai Thủy H và ông Lê Hoàng T xác định không có nợ chung.
- Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Mai Thủy H và ông Lê Hoàng T mỗi người phải chịu một nửa, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003387 ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND phường An Hải Bắc; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Thảo |