vanban.org

Quyết định 207/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Đình Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Đình Đ thuâ ôn tình ly hôn. Về con chung: Giao một con chung tên Nguyễn Minh C (nam), sinh ngày: 15/7/2012 cho bà Trần Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Đình Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà T có đơn xin ly hôn với ông Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Đình Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUÂÂN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 624/2018/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích T, sinh năm: 1981; Địa chỉ: số ấp Phú Lợi, xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Địa chỉ liên lạc: số N3 đường Đinh Công Tráng, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. * Bị đơn: Ông Nguyễn Đình Đ, sinh năm: 1972; Địa chỉ: số N3 đường Đinh Công Tráng, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hô ôi; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Đình Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Đình Đ thuâ ôn tình ly hôn.

- Về con chung: Giao một con chung tên Nguyễn Minh C (nam), sinh ngày: 15/7/2012 cho bà Trần Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Đình Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Đ, không ai được cản trở ông Đ thực hiê ôn quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung: nguyên đơn và bị đơn xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn bà T tự nguyê ôn chịu án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) khấu trừ và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 001879 ngày 01/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Tòa án đã giải thích cho các bên biết về quyền của trẻ em được pháp luật bảo vệ nhưng bà T (là người trực tiếp nuôi con) không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, đồng thời ông Đ cũng không có ý kiến tự nguyện cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Vì quyền lợi của trẻ em được pháp luật bảo vệ: Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhận thấy việc nuôi con chung của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung không tốt thì có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ