- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Phương T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 207/2017/QĐST- VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 855/2017/HNST ngày 29 tháng 8 năm 2017 giữa:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977
Địa chỉ: số ….đường N, phường M, thành phố V, tỉnh B.
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Phương T, sinh năm 1953
Địa chỉ: số ….đường N, phường M, thành phố V, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Phương T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Phương T thuận tình ly hôn.
Về con: Bà T và ông T có 01 con chung là Nguyễn Đại V sinh ngày 29/01/2004; không có con nuôi. Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ (một triệu đồng)/1 tháng cho đến khi con trưởng thành.
Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung; nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Phương T cùng phải nộp 150.000đ (một trăm lăm mươi ngàn đồng)/1 người được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003638 và số 0003637 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu cùng ngày 29 tháng 9 năm 2017. Bà T và ông T đã thi hành xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự Về tài sản chung; nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Viện kiểm sát Tp.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp.Vũng Tàu; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Thị Châm |