vanban.org

Quyết định 206/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Đậu Thị H. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Đậu Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cả hai con chung là cháu Nguyễn Thị Hà V (nữ), sinh ngày 07/8/2018 và cháu Nguyễn Thị Bảo N (nữ), sinh ngày 31/10/2020 cho chị Đậu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục đến khi các con chung t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình T-Đậu Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Đậu Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 21 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 381/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1986 Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 28/02/2026 Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Chị Đậu Thị H, sinh năm 2000 CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/05/2023 Địa chỉ: Xóm X, xã H, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật nhân và đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Đậu Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Đậu Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cả hai con chung là cháu Nguyễn Thị Hà V (nữ), sinh ngày 07/8/2018 và cháu Nguyễn Thị Bảo N (nữ), sinh ngày 31/10/2020 cho chị Đậu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục đến khi các con chung trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Đậu Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con sau này nếu có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Đậu Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đình Tình tự N1 chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Nghệ An theo biên lai số 0001414 ngày 04 tháng 9 năm 2026. Trả lại cho anh Nguyễn Đình T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ