vanban.org

Quyết định 206/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 14/04/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Hồng N và anh Đan Đặng Vĩnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Hồng N và anh Đan Đặng Vĩnh H xác nhận có bốn con chung là Đan Phi L, sinh ngày 18/3/2006; Đan Hà A, sinh ngày 25/4/2008; Đan Tất T, sinh ngày 22/02/2011 và Đan Châu A, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2025/QĐST-HNGĐQuận H, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 231/2025/TLST/VHNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025, về Việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết Việc Hôn nhân và gia đình

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 1982

Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ 21, phường L, quận H, thành phố H.

- Anh Đan Đặng Vĩnh H, sinh năm 1981

Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ 21, phường L, quận H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Hồng N và anh Đan Đặng Vĩnh H kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26 tháng 10 năm 2005 tại UBND phường P, quận H, thành phố H. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 3 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận H. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 04 tháng 4 năm 2025, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Hồng N và anh Đan Đặng Vĩnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Hồng N và anh Đan Đặng Vĩnh H xác nhận có bốn con chung là Đan Phi L, sinh ngày 18/3/2006; Đan Hà A, sinh ngày 25/4/2008; Đan Tất T, sinh ngày 22/02/2011 và Đan Châu A, sinh ngày 04/8/2014. Khi ly hôn, cháu L đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Hà A và cháu T cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Châu A cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Hồng N và anh Đan Đặng Vĩnh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, anh H và chị N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung (Bao gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Hồng N và anh Đan Đặng Vĩnh H xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.3. Về công nợ chung: Chị Nguyễn Hồng N và anh Đan Đặng Vĩnh H xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Hồng N tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly h«n s¬ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0034821 ngày 03/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận H, Thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ