- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Huệ Phương T và ông Tăng
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng
02 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Huệ Phương T.
Địa chỉ: B21/445, ấp A, xã Tân N, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Tăng M.
Địa chỉ: A6/24 ấp A, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07
tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Huệ Phương T và ông Tăng
M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con:
Bà Trần Huệ Phương T và ông Tăng M có 01 (một) con chung Tăng Huyền
T1, sinh ngày: 10/11/2020, giới tính: Nữ. Bà Trần Huệ Phương T và ông Tăng M
thống nhất giao con chung Tăng Huyền T1 cho bà Trần Huệ Phương T trực tiếp
nuôi.
Bà Trần Huệ Phương T tự nguyện không yêu cầu ông Tăng M cấp dưỡng nuôi
con.
Ông Tăng M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung Tăng Huyền T1, không ai có quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng,
phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
2.2. Về tài sản chung: Bà Trần Huệ Phương T và ông Tăng M thống nhất xác
nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung và các vấn đề khác: Bà Trần Huệ Phương T và ông Tăng M
thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là
150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Trần Huệ Phương T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Trần Huệ Phương T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033213 ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Trần Huệ Phương T một phần số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Trần Huệ Phương T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Nguyễn Thanh Thùy |