- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2024/QĐST-DS | Càng Long, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 331/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
Địa chỉ: 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khu vực 7 Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (Theo quyết định ủy quyền số 21/QĐ-HĐQT ngày 30/6/2023).
Ông Lê Trung V ủy quyền cho bà Nguyễn Thị H, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Xử lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần K ký đơn khởi kiện (Theo quyết định ủy quyền số 3368A/QĐ-NHKL ngày 21/8/2023).
Ông Lê Trung V ủy quyền cho bà Lê Thị Thúy V1, chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ khu vực - Phòng Xử lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, trực tiếp tham gia tố tụng (Theo quyết định ủy quyền số 3546/2023/QĐ-NHKL ngày 07/9/2023).
- Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm: 1980 và bà Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm: 1984.
Cùng địa chỉ: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K theo Hợp đồng tín dụng số 088/22/HĐTD/1603-1897 ngày 07/4/2022 với tổng số tiền nợ tính đến ngày 15/5/2024 là 78.643.456đ (Bảy mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu đồng) [Trong đó: Nợ gốc 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng); Nợ lãi 18.643.456đ (Mười tám triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu đồng)].
- Về thời gian trả: Bà Lê Thị Thúy V1 đại diện Ngân hàng Thương mại Cổ phần K và ông Phan Văn T, bà Nguyễn Thị Thu T1 tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày 16/5/2024, ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn phát sinh của số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký xác lập với nhau cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. Trường hợp ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản đảm bảo của khoản tiền vay để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 088/22/HĐTC-BĐS/1603-1897 ngày 07/4/2022, được chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã M và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T - Chi nhánh huyện C cùng ngày 08/4/2022. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất diện tích 1.467,1m2, loại đất trồng cây lâu năm, thuộc thửa số 2362, tờ bản đồ số 25, tọa lạc tại ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CD448683, số vào sổ cấp GCN: CS08154, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 31/5/2016, chỉnh lý trang 3 cho ông Phan Văn T đứng tên ngày 25/7/2016.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1 nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.966.000đ (Một triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).
Ngân hàng Thương mại Cổ phần K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.834.000đ (Một triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0003244 ngày 24/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thảo |