- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2023/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2023/TLST-VDS ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1986; địa chỉ: Số E, 0524 Nhà ở An sinh xã hội, Tổ B, Khu H, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Nguyễn Thế K, sinh năm 1986; địa chỉ: Xóm C, xã C, huyện T, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Số E, 0524 Nhà ở An sinh xã hội, Tổ B, Khu H, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Thế K là vợ chồng, đăng ký kết hôn số 27, quyển số 01/2013 ngày 04/4/2013 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Nghệ An. Quá trình chung sống thì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Thế K yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Thế K thỏa thuận bà L là người nuôi con chung tên Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 22/10/2007 và Nguyễn Hoàng Bảo H, sinh ngày 27/4/2013, ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/01 con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Thế K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Thế K.
- Về con chung: Bà Hoàng Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 22/10/2007 và Nguyễn Hoàng Bảo H, sinh ngày 27/4/2013.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thế K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/01 con. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 20/6/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
Ông Nguyễn Thế K có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung tên mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Thế K mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0003041 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND xã Cát Văn, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Phong |