- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị V tranh chấp ly hôn với Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2022/QĐST - HNGĐ | Chợ Lách, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 174/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Số 305/77 ấp VL, xã VB, huy n C, t nh B n Tre. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Số 305/77 ấp VL, xã VB, huy n C, t nh B n Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58 và Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Quan h hôn nhân giữa chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quy t định công nhận thuận tình ly hôn. Chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu giải quy t nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Tên Nguyễn Nhã T, sinh năm 1993; Nguyễn Hoàng T1, sinh năm 1996 đã trưởng thành và không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T trình bày không có nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị V tự nguy n nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006998 ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Lách, t nh B n Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Lách, t nh B n Tre phải hoàn lại cho chị Trần Thị V số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên. 3. Quy t định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND t nh B n Tre; - VKSND huy n Chợ Lách; - Chi cục THADS huy n Chợ Lách; - UBND xã Vĩnh Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |