- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thành N-Nguyen Phuong R"
- Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ──────────── Số: 206/2020/QĐST-HNGĐ QUYẾT!ĐỊNH! | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ!
V/v!yêu!cầu!công!nhận!thuận!tình!ly!hôn!
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:"
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Ngô Thị Kim Khánh.
Thư"ký"phiên"họp: Bà Trần Thị Hiển - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại" diện" Viện" kiểm" sát" nhân" dân" Thành" phố" Hồ" Chí" Minh" tham" gia" phiên"họp: Bà Nguyễn Thị Yến Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 629/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 403/2019/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Võ Thành N, sinh năm 1972; Địa chỉ: 99C/7 Cộng Hòa, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyen Phuong R, sinh năm 1972; Địa chỉ: 4029 Fay Circle, Santa Ana, CA 92703, Hoa Kỳ.
(Các đương sự có đơn xin vắng mặt tại phiên họp)
NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:!
Tại đơn yêu cầu ngày 04 tháng 11 năm 2019 và các bản tự khai, người yêu cầu bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N trình bày:
Bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N tự nguyện kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 79 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/4/2019. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống chung không được bao lâu thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do sự khác biệt trong quan điểm sống quá lớn, sự tin tưởng lẫn nhau không còn, sự xa cách về địa lý. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai ông bà cùng yêu cầu Tòa án xem xét công nhận thuận tình ly hôn để mỗi người có điều kiện ổn định cuộc sống. Về con chung: Bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N trình bày hai người không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N trình bày hai người không có tài sản chung, nợ chung. Ngày 06 tháng 12 năm 2019, bà Nguyen Phuong R có đơn xin vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc, phiên họp của Tòa án, do hiện bà đang làm việc tại Hoa Kỳ, không thể xin phép nghỉ dài hạn để về Việt Nam tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án. Ngày 07 tháng 02 năm 2020, ông Võ Thành N có đơn yêu cầu Tòa án tiến hành tố tụng, hòa giải, xét xử vắng mặt do ông bận công tác, không thể tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự trong việc giải quyết việc dân sự theo trình tự sơ thẩm như sau: Thẩm phán, các đương sự trong việc dân sự đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về tố tụng dân sự; loại việc dân sự đã được xác định đúng, chứng cứ được thu thập hợp lệ; việc dân sự có yếu tố nước ngoài, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. Về đường lối giải quyết việc dân sự, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N thuận tình ly hôn; con chung: không có; tài sản chung: không có; nợ chung: không có.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: [1] Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N, thì người yêu cầu trong việc dân sự là bà Nguyen Phuong R hiện đang cư trú tại 4029 Fay Circle, Santa Ana, CA 92703, Hoa Kỳ. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Trước khi mở phiên họp sơ thẩm, những người yêu cầu đã có đơn đề nghị tòa án giải quyết vắng mặt. Do đó vụ việc không hòa giải được theo quy định tại khoản 2 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ quy định tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định giải quyết vắng mặt đối với các đương sự.
[2] Về nội dung yêu cầu:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 79 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/4/2019 có cơ sở để xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N là hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy, vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau san sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình; nghĩa vụ sống cùng với nhau. Tại bản tự khai của bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N cùng trình bày giữa hai người có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sự tin tưởng lẫn nhau không còn. Nay mỗi người sống mỗi nơi, không có khả năng đoàn tụ, hàn gắn, bà Nguyen Phuong R và ông Nam đều muốn ly hôn. Việc các đương sự cùng yêu cầu ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân Gia đình, phù hợp với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên họp nên được Tòa án chấp nhận.
[2.2] Về con chung; về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N cùng trình bày giữa hai người không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung.
[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N không thỏa thuận người có nghĩa vụ chịu lệ phí Tòa án nên mỗi người phải chịu 50% mức lệ phí Tòa án là 150.000 đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
- Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, các Điều 367, 371, 396 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 19, 55, 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Áp dụng Luật Thi hành án dân sự; Chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N. Giấy chứng nhận kết hôn số 79 do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/4/2019 không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyen Phuong R và ông Võ Thành N mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0024970 ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã thi hành xong lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án ra quyết định. 5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được áp dụng theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi"nhận:
!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP!
- TAND Tối cao;
- TAND Cấp cao tại TP. HCM;
- VKSND Cấp cao tại TP. HCM;
- VKSND TP. HCM;
- Cục THADS TP. HCM;
- Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
Ngô!Thị!Kim!Khánh