- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Lê Nhật H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2020/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2020/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Anh Lê Nhật H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Lê Nhật H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Lê Nhật H.
- Về con chung: Giao cháu Lê Hoàng K, sinh ngày 15/8/2006, cháu Lê Hoàng Khả A, sinh ngày 18/01/2009 và cháu Lê Nguyễn Hưng T, sinh ngày 30/01/2011 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Nhật H không phải cấp dưỡng nuôi con. Còn cháu Lê Hoàng M, sinh ngày 25/02/1997 và cháu Lê Hoàng T, sinh ngày 30/9/2000 đã trưởng thành và lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Lê Nhật H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị V đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo biên lai thu số 0003415 ngày 08/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên được hoàn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã H , huyện C,tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụán. | THẨM PHÁN Lê Thị Diễm |