vanban.org

Quyết định 206/2020/QĐST.DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 12/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn L( chết ) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2020/QĐST-DSThới Lai, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hoài Tuyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dương Thành Lực

2. Ông Tăng Hoàng Đa

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn L( chết )

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng:

1/ Bà Lê Thị H, sinh năm 1963.

2/ Bà Bùi Thị Hồng G, sinh năm 1984.

3/ Bà Bùi Thị Bé T, sinh năm 1991.

4/ Bà Bùi Thị Bé S, sinh năm 1992.

5/ Ông Bùi Văn P, sinh năm 1993.

6/ Ông Bùi Hoàng V, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Cùng trú tại ấp T, thị trấn T, huyện T, thành phố C.

Ông Bùi Hoàng V, bà Bùi Thị Bé S ủy quyền cho bà Lê Thị H, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp T, thị trấn T, huyện T, thành phố C. Theo văn bản ủy quyền ngày 22 tháng 6 năm 2020.

Bị đơn:

1/ Ông Bùi Văn V, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp T, thị trấn T, huyện T, thành phố C.

2/ Bà Trần Thị T ( chết năm 2019 )

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Bùi Văn H, sinh năm 1951.

2/ Ông Bùi Văn B, sinh năm 1957.

3/ Ông Bùi Văn Đ, sinh năm 1958.

4/ Bà Bùi Thị T.

5/ Bà Bùi Thị L.

6/ Ông Nguyễn Văn X( Nguyễn Văn C), sinh năm 1986.

Địa chỉ: Cùng trú tại ấp T, thị trấn T, huyện T, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Văn V với bà bà Lê Thị H và bà Bùi Thị Bé T thỏa thuận ông Bùi Văn V có trách nhiệm tách thửa sang tên cho bà Lê Thị H, bà Bùi Thị Bé T, bà Bùi Thị Hồng G, bà Bùi Thị Bé S, ông Bùi Văn P, ông Bùi Hoàng V phần diện tích đất là 01 phần thửa đất 464 theo bản trích đo địa chính số: 30/TTKTTNMT ngày 07/11/2019 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường thuộc Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ là thửa 4641 diện tích 511.1 m2 mục đích sử dụng CLN, tờ bản đồ số 5, đất tọa lạc tại ấp Thới Thuận A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Trong đó, thể hiện phần A diện tích: 317.38 m2; Phần B diện tích 193.3 m2.

Ông Bùi Văn V với bà bà Lê Thị H và bà Bùi Thị Bé T thỏa thuận là ông Bùi Văn V cho hộ bà Lê Thị H đi lại trên lối đi có diện tích 37.7 m2 thuộc một phần thửa 1416 theo bản trích đo địa chính số 30/TTKTTNMT ngày 07/11/2019 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường thuộc Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ là thửa 14161 do ông Bùi Văn V đứng tên quyền sử dụng đất mà không được rào chắn, ngăn cản.

Vị trí thửa đất được xác định theo bản trích đo địa chính số: 30/TTKTTNMT ngày 07/11/2019 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường thuộc Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ ( Đính kèm quyết định).

Kiến nghị Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền điều chỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo yêu cầu của các bên đương sự theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định.

Tại phiên tòa phía nguyên đơn xác định rút lại yêu cầu khởi kiện đối với bà Trần Thị T nên đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bà Trần Thị T.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Thị H tự nguyện chịu nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm thay cho ông Bùi Văn V với số tiền 3.219.900 đồng. Chuyển số tiền tạm ứng án phí 1.811.000 đồng mà ông Bùi Văn L ( bà Lê Thị H là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 000822 ngày 28/02/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành tiền án phí. Bà Lê Thị H còn phải nộp thêm 1.408.900 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá:

Bà Lê Thị H tự nguyện chịu nộp 5.100.000 đồng, đã nộp tạm ứng và chi thực tế xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nôi nhaän :

Cỡ chữ