- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Hoàng G, sinh năm 1995.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 118/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019 về việc ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Hoàng G, sinh năm 1995. Hộ khẩu thường trú: đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ liên lạc: đường D, phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1994. Hộ khẩu thường trú: đường D, phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: đường G, Phường H, quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Ông Nguyễn Anh T và bà Lâm Thị Hoàng G kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 75 do UBND phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20 tháng 8 năm 2016. Tuy nhiên ngày 19 tháng 4 năm 2019, Toà án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức hoà giải và lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Hoàng G, sinh năm 1995. Hộ khẩu thường trú: đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ liên lạc: đường D, phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1994. Hộ khẩu thường trú: đường D, phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: đường G, Phường H, quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh T và bà Lâm Thị Hoàng G thuận tình ly hôn (Ông Nguyễn Anh T và bà Lâm Thị Hoàng G kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 75 do UBND phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20 tháng 8 năm 2016).
- Về con chung: Ông Nguyễn Anh T và bà Lâm Thị Hoàng G có một con chung là Nguyễn Lâm Kỳ H (Nữ) sinh ngày 13 tháng 02 năm 2017. Ông T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về vấn đề cấp dưỡng các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà G được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con trong quá trình thực hiện việc nuôi dưỡng các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung:Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lâm Thị Hoàng G tự nguyện chịu án phí là: 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 ( Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2018/0007263, ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lâm Thị Hoàng G được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Q. 1; - UBND phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Diệu Linh |