- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc H và chị Nguyễn Thanh H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 09 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 153/2019/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa người yêu cầu:
- Anh Hoàng Ngọc H, sinh năm 1971; Đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 16 Ngách 343/2 Đ, phường L, quận B, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: phòng 1203A H, ngõ 376 Đ, phường V, quận B, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1970; Đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 16 Ngách 343/2 Đ, phường L, quận B, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: phòng 1203A H, ngõ 376 Đ, phường V, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Anh Hoàng Ngọc H và chị Nguyễn Thanh H có đăng ký kết hôn vào ngày 07 tháng 6 năm 1997 tại UBND Xã Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (số 98). Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc H và chị Nguyễn Thanh H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Cháu Hoàng Gia N, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1997 đã trưởng thành và phát triển bình thường, anh H chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Giao cháu Hoàng Thanh T, sinh ngày 27 tháng 7 năm 2001 cho chị H là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh H cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Hoàng Ngọc H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung và nhà ở: Anh H, chị H tự thỏa thuận về tài sản chung và nhà ở, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Anh H, chị H xác nhận vợ chồng không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005356 ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND Xã Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |