- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Kiều O và ông Hồ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206 /2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 05 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1699/2018/TLST-HNGĐ
ngày 27 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:Bà Huỳnh Thị Kiều O, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: 187B, tổ A, khu phố B, phường C, Quận 12, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Bị đơn: Ông Hồ Văn N, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: 136/51 D, tổ E, khu phố F, phường G, Quận 12, Thành phố Hồ
Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
23 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2019 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Kiều O và ông Hồ
Văn N.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 39, do
Ủy ban nhân dân phường F, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
29/3/2016 không còn giá trị.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung, tên Hồ Tùng L, sinh năm 2016 và Hồ
Hoàng K, sinh năm 2018, Các con chung sẽ do bà Huỳnh Thị Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hồ Văn Nghị không cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, các bên không được quyền ngăn cản việc trông
nom, chăm sóc, giáo dục con chung, được quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; các bên và cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.
- Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000
(Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Huỳnh Thị Kiều O chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0046590 ngày 27/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà O được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 12, Tp.HCM; - Chi cục THADS Quận 12, Tp.HCM; - UBND phường Thạnh Xuân, quận 12,tp.Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Diễm |