- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Quốc L và Lê Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Quốc L và chị Lê Thị Đ.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP RẠCH GIÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KIÊN GIANG Số: 206/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Rạch Giá, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào việc Dân sự thụ lý số: 95/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu: Anh Ngô Quốc L, sinh năm: 1986. ĐKTT: Số nhà 07 đường LLQ, phường VL, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Chổ ở hiện nay: Số nhà 14/14D đường MĐC, phường Vĩnh Thanh, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. * Người yêu cầu: Chị Lê Thị Đ, sinh năm: 1983. ĐKTT: Số nhà 07 đường LLQ, phường VL, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Chổ ở hiện nay: Số nhà 140 ấp MH, xã SS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Quốc L và chị Lê Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Quốc L và chị Lê Thị Đ xác định vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh Ngô Quốc L và chị Lê Thị Đ thống nhất thoả thuận giao 02 người con chung tên Ngô Thảo V, sinh ngày 17/9/2012 và Ngô Bảo Đ, sinh ngày 01/01/2016 cho chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chị Đ không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi hai con. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Anh Ngô Quốc L và chị Lê Thị Đ xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Ngô Quốc L và chị Lê Thị Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Do thuận tình ly hôn nên mỗi bên phải chịu 150.000 đồng. Anh L và chị Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004580 ngày 13/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố RG, tỉnh Kiên Giang, nên anh L và chị Đ được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án - Căn cứ vào Điều 8, khoản 11 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/2/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và khoản 2 Điều 16 Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP, ngày 13/6/2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; | THẨM PHÁN THẠCH SÔ PHÉP |