- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trịnh Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN P THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2018/QĐST-HNGĐ | Q. P, ngày 15 tháng 03 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 129/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972.
Địa chỉ: số 76/29 đường Nguyễn S, phường Phú Thọ H, quận P, Tp. H.
- Bà Trịnh Thu H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: số 76/29 đường Nguyễn S, phường Phú Thọ H, quận P, Tp. H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trịnh Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trịnh Thu H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà H chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 01, ngày 07/02/2002 của Ủy ban nhân dân xã Bình T, huyện Bình S, tỉnh Quảng N cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trịnh Hải D, sinh ngày 06/09/2004 và cháu Nguyễn Trịnh Nam A, sinh ngày 23/08/2012 cho bà Trịnh Thu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 6.500.000đồng/tháng/trẻ, nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện vào ngày hai (02) dương lịch hàng tháng, trường hợp ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ, việc cấp dưỡng sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó. Thời hạn ông T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 02/04/2018 cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành và có khả năng tự chăm sóc bản thân.
+ Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Viêc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trịnh Thu H, nếu ông Nguyễn Văn T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán cấp dưỡng thì ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Trịnh Thu H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tạm ứng lệ phí do ông T, bà H đã nộp theo biên lai thu số 0010650 ngày 06/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận P.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.H; - VKSND Q. P; - THA DS Q. P; - UBND X. Bình T, H. Bình S, tỉnh Quảng Ni; - Lưu hồ sơ. (Mai H). | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu H |