- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị C - Nguyễn Bá H3"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 650/2019/TLST-DS ngày 07/10/2019 về việc "Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở" giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2059/2022/QĐST-DS Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 157, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số 650/2019/TLST-DS ngày 07/10/2019 về việc "Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở". Xét thấy: Ngày 18/10/2022, nguyên đơn bà Nguyễn Thị C, người đại diện theo ủy quyền của bà C là ông Nguyễn Văn T, người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn bà Nguyễn Thị M gồm: ông Nguyễn Quốc B, bà Nguyễn Thúy U, ông Nguyễn Bảo T và ông Nguyễn Như H cùng tự nguyện có đơn xin rút đơn khởi kiện; bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 650/2019/TLST-DS ngày 07/10/2019 về việc "Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở" giữa: 1. Nguyên đơn: 1.1 Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1960 (Theo hợp đồng ủy quyền số 001015 quyển số 1 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/01/2010). Địa chỉ: Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp : Luật sư Nguyễn Hữu H và Luật sư Phạm Thông R thuộc Văn phòng Luật sư T – Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2 Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1955 (chết năm 2020). Địa chỉ: Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: 1.2.1 Ông Nguyễn Văn H1 (Chết năm: 2016). 1.2.2 Ông Nguyễn Quốc B, sinh năm: 1978. 1.2.3 Bà Nguyễn Thúy U, sinh năm: 1981. 1.2.4 Ông Nguyễn Bảo T1, sinh năm: 1984. 1.2.5 Ông Nguyễn Như H2, sinh năm: 1987. Cùng địa chỉ: Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Bá H3, sinh năm: 1930 (chết năm: 2008). Địa chỉ: Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm: 1956. Bà Nguyễn Thị Yến T2, sinh năm: 1961. Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1962. Bà Nguyễn Thị Kim H4, sinh năm: 1966. Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1969. Ông Nguyễn Quang H5, sinh năm: 1970. Ông Nguyễn Duy H6, sinh năm: 1974. Ông Nguyễn Duy H7, sinh năm: 1975. Ông Nguyễn Ngọc T3, chết năm 2005. Ông Nguyễn Đức T4, chết năm 2008. 3. Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 3.1 Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1957. Địa chỉ: Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. 3.2 Ông Nguyễn Văn H8, sinh năm: 1968. Địa chỉ: 123/1 thôn Xây Dựng, xã Giang Điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. 3.3 Bà Nguyễn Thị H9, sinh năm: 1965. Địa chỉ: E19 Ấp 6, xã Tân Hiệp, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. 3.4 Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. 3.5 Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm: 1963, chết năm: 2012. Người thừa kế quyền và nghĩa vụ: Bà Trần Thị Kim Q, ông Nguyễn Thành T5. Cùng địa chỉ: Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh. 3.6 Ông Nguyễn Thành N, sinh năm: 1956. 3.7 Bà Nguyễn Thị Yến T2, sinh năm: 1961. 3.8 Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1969. 3.9 Ông Nguyễn Quang H5, sinh năm: 1970. 3.10 Ông Nguyễn Duy H6, sinh năm: 1975. 3.11 Bà Cao Thị Kim H10, sinh năm: 1956 3.12 Bà Lê Thị Hồng V, sinh năm: 1977 Cùng đại diện theo ủy quyền của bà Thu, bà L, ông H5, ông H6, bà 10, bà V: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1956 (Theo hợp đồng ủy quyền số 116 quyển số 01/TP/CC ngày 21/3/2009). 3.13 Bà Nguyễn Ngọc Vân N1, sinh năm: 2001. 3.14 Trẻ Nguyễn Đức P, sinh năm: 2004 3.15 Trẻ Nguyễn Đức D, sinh năm: 2004 Trẻ Phương, Duy do bà Lê Thị Hồng Vân (mẹ ruột) đại diện theo pháp luật. 3.16 Bà Lê Thị T6, sinh năm: 1968. 3.17 Ông Nguyễn Duy H11, sinh năm: 1974. Cùng đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Duy H11, bà Lê Thị T6: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1956 (Theo giấy ủy quyền số 31, quyển số: 01-TP/CC ngày 04/02/2010 – BL 177). 3.18 Bà Nguyễn Thị Kim D1, sinh năm: 1962. Cùng địa chỉ: Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. 3.19 Bà Nguyễn Thị Kim H12, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Huyện Đài Nam, Đài Loan. 3.20 Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị C và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn bà Nguyễn Thị M gồm: ông Nguyễn Quốc B, bà Nguyễn Thúy U, ông Nguyễn Bảo T và ông Nguyễn Như H số tiền đã nộp 14.000.000 (mười bốn triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 002927, quyển số 0059 ngày 09/10/2008 của Chi Cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các chi phí tố tụng khác đã thực hiện nguyên đơn phải chịu và đã nộp đủ. III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTC; - TANDCC tại TP.HCM; - VKSNDCC tại TP.HCM; - VKSND TPHCM; - Cục THADS Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Trần Thị Quỳnh Châu |