vanban.org

Quyết định 205 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn B và chị Nguyễn Thị Lệ T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đào Văn B và chị Nguyễn Thị Lệ T khai không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Văn B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Thị Bé T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 25 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÓA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-VĨNH LONG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 314/2026/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu việc hôn nhân gia đình: Người yêu cầu:

- Anh Đào Văn B, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Long. -Chị Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1995; Địa chỉ: thôn B, xã K, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn B và chị Nguyễn Thị Lệ T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 15/7/2014. Sau khi kết hôn, thời gian đầu sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nay, vợ chồng anh B, chị T xác định không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Đào Văn B và chị Nguyễn Thị Lệ T không có. [3] Về tài sản chung: Anh Đào Văn B và chị Nguyễn Thị Lệ T khai không có. [4] Về nợ chung: Anh Đào Văn B và chị Nguyễn Thị Lệ T khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn B và chị Nguyễn Thị Lệ T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đào Văn B và chị Nguyễn Thị Lệ T khai không có.

- Về tài sản chung: Anh Đào Văn B và chị Nguyễn Thị Lệ T khai không có.

- Về nợ chung: Anh Đào Văn B và chị Nguyễn Thị Lệ T khai không có. 2. Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, anh Đào Văn B và chị Nguyễn Thị Lệ T phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010674 ngày 02/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ