vanban.org

Quyết định 205/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ái M và ông Trần Công L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà M và ông L có 02 con chung, con chung tên Trần Khánh D, sinh ngày 31/7/2004 đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân không yêu cầu Tòa án giải quyết; hiện nay con chung tên Trần Bảo T, sinh ngày 13/12/2013 đang sống chung với bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ái M và ông Trần Công L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 07 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2025/TLST/HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ái M, sinh năm 1985; nơi cư trú: Tổ C, khu phố S, phường B, tỉnh Đồng Nai.

* Bị đơn: Ông Trần Công L, sinh năm 1983; nơi cư trú: Ấp P, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Người giám hộ cho ông Trần Công L: Bà Trương Thị H (mẹ ruột của ông L), sinh năm 1963; nơi cư trú: Ấp P, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ái M và ông Trần Công L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà M và ông L có 02 con chung, con chung tên Trần Khánh D, sinh ngày 31/7/2004 đã trưởng thành, tự nuôi sống bản thân không yêu cầu Tòa án giải quyết; hiện nay con chung tên Trần Bảo T, sinh ngày 13/12/2013 đang sống chung với bà M, sau khi ly hôn giao Bảo T cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành theo nguyện vọng của Bảo T, ông Trần Công L không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Trần Thị Ái M tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003699 ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V; hoàn trả bà Trần Thị Ái M số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ