- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Các Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Trà Vinh, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 329/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024, về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp Long Hội, xã Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh
Người bị kiện: Ông Các Thanh B, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số 35, Khóm 1, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Các Thanh B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Các Thanh B thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Các Thanh B không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Các Thanh B không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Các Thanh B không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 75.000 đồng, tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Ông Các Thanh B phải chịu 75.000 đồng, tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Tuy nhiên bà Nguyễn Thị N tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Các Thanh B. Do đó bà Nguyễn Thị N phải chịu tổng cộng án phí hôn nhân là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số 0001127, ngày 19/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Nguyễn Thị N được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.TV; - THADS TP. Trà Vinh; - UBND phường 4, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; (số 18, ngày 11/4/2023) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Diệp Thị Nết |