- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH số 205/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16/11/2023 giữa Bùi tHị D-Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2023/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 16 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 320/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Bùi Văn D, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn D và chị Nguyễn Thị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Hoằng Hóa ngày 13/12/2019, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh D và chị Th đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Bùi Văn D và chị Nguyễn Thị Th đều thừa nhận vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Bùi Bảo Tr, sinh ngày 07/9/2020 và Bùi Gia H, sinh ngày 30/10/2022. Anh D và chị Th thỏa thuận, Anh D trực tiếp nuôi cháu Tr; chị Th trực tiếp nuôi cháu H; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận về việc nuôi con của anh D và chị Th phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần công nhận sự thỏa thuận này.
.Về tài sản và nợ chung: Anh Bùi Văn D và chị Nguyễn Thị Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
.Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn D và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận, anh D chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn D và chị Nguyễn Thị Th.
- Về con chung: Anh Bùi Văn D và chị Nguyễn Thị Th có 02 con chung, các cháu tên là Bùi Bảo Tr, sinh ngày 07/9/2020 và Bùi Gia H, sinh ngày 30/10/2022. Anh D và chị Th thỏa thuận, anh D trực tiếp nuôi cháu Tr, chị Th trực tiếp nuôi cháu H; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh D và chị Th được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Anh Bùi Văn D và chị Nguyễn Thị Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Bùi Văn D và chị Nguyễn Thị Th về việc anh D chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0011747 ngày 03 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi hành án dân sự Hoằng Hóa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Hồng |