- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Văn D - Phạm Thị Thu P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn D và chị Phạm Thị Thu P .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2023/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 28 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 315/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nông Văn D, sinh năm 1991.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu P, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Thôn BV, xã KĐ, huy n Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117, 118, của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn D và chị Phạm Thị Thu P .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị Thu P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nông Minh Bảo K, sinh ngày 28/12/2010 và cháu Nông Tuấn V, sinh ngày 28/6/2019. Anh Nông Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung sau ly hôn là 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng/02 cháu, mỗi cháu là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng. P thức cấp dưỡng thực hi n theo tháng, vào ngày mùng 10 hàng tháng Thời gian cấp dưỡng từ khi Quyết định của Tòa án có hi u lực pháp luật đến khi cháu K, cháu V đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh Nông Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
"Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nông Văn D có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 000000820036 ngày 01/12/2023 của Đơn vị trung gian thanh toán Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Vi t Nam và theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, l phí số 0001520, ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chiêm Hóa Anh D đã nộp đủ tiền án phí
Chị Phạm Thị Thu P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n Chiêm Hóa; - VKSND tỉnh Tuyên Quang ; - UBND xã KĐ (Nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huy n Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |