- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn K tranh chấp ly hôn với Trương Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn K và bà Trương Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2021/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 277/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1972. Địa chỉ: số 253/1 ấp THB, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Trương Thị D, sinh năm 1973. Địa chỉ: số 253/1 ấp THB, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 84, 85 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn K và bà Trương Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Trương Thị D thuận tình ly hôn. Ông Nguyễn Văn K và bà Trương Thị D không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Bà Trương Thị D được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Trường D, sinh ngày 23/3/2004. Bà Trương Thị D không yêu cầu ông Nguyễn Văn K cấp dưỡng nuôi con chung.
Đối với con chung tên Nguyễn Trường Phi, sinh ngày 27/5/2002 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Ông Nguyễn Văn K có quyền thăm con, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông Nguyễn Văn K và bà Trương Thị D có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Trương Thị D trình bày tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Trương Thị D trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn K phải nộp số tiền 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho bà Trương Thị D số tiền 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002892 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Ông Nguyễn Văn K được Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện; - THADS huyện; - UBND xã Thạnh Hải; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Huỳnh Thị Phê |